Khoảng trần – sàn lãi suất
Ngân hàng và các khách hàng vay vốn thường sử dụng hợp đồng có sự phối hợp khoảng lãi suất. Nhiều ngân hàng bán hợp đồng khoảng lãi suất cho những khách hàng vay vốn như một dịch vụ cơ bản để thu phí. Ví dụ, một khách hàng vừa nhận được khoản tín dụng 100 triệu USD có thể ký một hợp đồng khoảng lãi suất quy định mức lãi sụất nằm trong khoảng [7%, 11%]. Trong trường hợp này nếu lãi suất thị trường vượt quá 11%, ngân hàng sẽ thanh toán cho khoản chi phí lãi tăng thêm. Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm xuống dưới 7% thì khách hàng sẽ phải trả cho ngân hàng lãi suất tối thiểu 7%. Thực chất, người mua hợp đồng khoảng lãi suất phải trả trần phí đóng thời nhận dược san phí. Khoản phí ròng (chênh lệch giũa trần phí và sàn phí) có thể là dương hay âm, phụ thuộc vào sự biến động của lãi suất.
Ngân hàng và các khách hàng vay vốn thường sử dụng hợp đồng có sự phối hợp khoảng lãi suất. Nhiều ngân hàng bán hợp đồng khoảng lãi suất cho những khách hàng vay vốn như một dịch vụ cơ bản để thu phí. Ví dụ, một khách hàng vừa nhận được khoản tín dụng 100 triệu USD có thể ký một hợp đồng khoảng lãi suất quy định mức lãi sụất nằm trong khoảng [7%, 11%]. Trong trường hợp này nếu lãi suất thị trường vượt quá 11%, ngân hàng sẽ thanh toán cho khoản chi phí lãi tăng thêm. Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm xuống dưới 7% thì khách hàng sẽ phải trả cho ngân hàng lãi suất tối thiểu 7%. Thực chất, người mua hợp đồng khoảng lãi suất phải trả trần phí đóng thời nhận dược san phí. Khoản phí ròng (chênh lệch giũa trần phí và sàn phí) có thể là dương hay âm, phụ thuộc vào sự biến động của lãi suất.
Thông thường, các hợp đồng trần, sàn và khoảng lãi suất có kỳ hạn trong phạm vi từ một vài tuần cho đến khoảng 10 năm. Phần lớn các hợp đồng này được dựa trên lãi suất của các chứng khoán chính phủ, giấy nợ ngắn hạn, các khoản tín dụng lãi suất cơ bản hay lãi suất tiền gửi đô la Châu Âu (LIBOR). Bản thân ngân hàng cũng thường sử dụng hợp đồng khoảng lãi suất để bảo vệ thu nhập của mình k.hi lãi suất dao động thất thường hay khi ngân hàng không thể dự tính được chính xác động thái của lãi suất trên thị trường.
Hợp đồng trần, sàn và khoảng lãi suất là những dạng đặc biệt cửa hợp đồng quyền phòng chống rủi ro lãi suất cho các khoản nợ và tài sản do ngân hàng và khách hàng nắm giữ. Việc bán cho khách hàng hợp đồng trần, sàn và khoảng lãi suất đã tạo ra khoản thu nhập từ phí đáng kể cho ngân hàng trong những năm gần đây, nhưng loại hợp đồng này cũng chứa đựng cả rủi ro tín dụng (khi bên nhận trách nhiệm hoàn trả mất khả năng thanh toán) và rủi ro lãi suất. Chính vì vậy, nhà quản lý ngân hàng phải hết sức cẩn trọng khi quyết định cung cấp hay sử dụng công cụ phòng chống rủi ro lãi suất này.
Từ khóa tìm kiếm
nhiều: chung
khoan hoa, nghiep
vu ngan hang



